Home > Thiết Kế Quy Hoạch > Thủ tục trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

Thủ tục trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

THỦ TỤC TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT

ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT

  1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ và trả kết quả hồ sơ tại:

  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Văn phòng Ban Quản lý Khu Nam.
  • Địa chỉ: 9-11 đường Tân Phú, phường Tân Phú, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: (08). 3 888.7402 / (08) 3. 888 7365.

Email: bqlkn@tphcm.gov.vn

Website: www.bqlkhunam.hochiminhcity.gov.vn

  • Thời gian làm việc:
  • Các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần: Sáng từ 8:00 đến 11:30; Chiều từ 13:00 đến 16:30.
  • Khi nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý Khu Nam kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
    • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì giao biện nhận cho người nộp.
    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.

maxresdefault

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý Khu Nam.

  1. Cách thức thực hiện: trực tiếp nộp hồ sơ tại Ban Quản lý Khu Nam.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

Văn bản:

  • Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt của chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị;

      Tờ trình cần nêu rõ ranh và quy mô của đồ án quy hoạch đã được thống nhất theo bản đồ đính kèm, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (quy mô dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc…) và các nội dung chính của đồ án quy hoạch.

  • Bản sao (có chứng thực) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền;
  • Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (*);

(*) Trường hợp không có văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy: chủ đầu tư phải nộp 2 bộ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, có xác nhận của chủ đầu tư (nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo), hồ sơ gồm:

Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.

  • Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao (có chứng thực) chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch;
  • Bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) văn bản tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan đến quy hoạch chi tiết;
  • Bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) văn bản ý kiến của UBND quận, huyện (đối với các quy hoạch chi tiết phục vụ cho công tác quản lý đô thị);
  • Bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết (nếu có) để làm rõ thêm một số nội dung liên quan trong hồ sơ;
  • Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cấp Giấy phép quy hoạch thì cần có thêm bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) một trong các văn bản sau:

– Giấy phép quy hoạch.

– Văn bản công nhận là chủ đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với các dự án phát triển nhà ở thực hiện theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/215);

– Văn bản giao làm chủ đầu tư của cơ quan thẩm quyền (đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước);

– Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận địa điểm đầu tư;

– Văn bản của cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất (đối với chủ đầu tư đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất);

– Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất, giao thuê đất theo quy định của pháp luật (đối với các chủ đầu tư đã có pháp lý về quyền sử dụng đất, giao thuê đất theo quy định);

– Văn bản có liên quan (nếu có) để làm rõ thêm một số nội dung có liên quan trong hồ sơ.

  • Thuyết minh tổng hợp.

Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.

  • Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết (thực hiện theo Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8//2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và tham khảo mẫu Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết của Phòng QHXD – Ban Quản lý Khu Nam soạn thảo).

Bản vẽ:

  • Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
  • Bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) bản đồ hiện trạng vị trí, tỷ lệ 1/500 (đối với quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng);
  • Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
  • Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
    • Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông;
    • Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt;
    • Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng;
    • Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước;
    • Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
    • Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc;
    • Bản đồ hiện trạng môi trường.
  • Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500;
  • Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;
  • Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500 bao gồm:
    • Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị;
    • Bản đồ đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông đô thị);
    • Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị;
    • Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị;
    • Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị;
    • Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
    • Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc;
    • Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật;
  • Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500;
  • Hồ sơ thiết kế đô thị: thực hiện theo Khoản 3 Điều 33 Luật Quy hoạch và Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013.

(Lưu ý trong Điều 12 Thông tư 10/2010/TT-BXD: Cần thể hiện thêm bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường).

Đĩa CD: lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh, bản vẽ và dự Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.

Số lượng hồ sơ nộp:

  • Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ lần đầu: 02 bộ hồ sơ 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ văn bản + bản vẽ;
  • Trường hợp Ban Quản lý Khu Nam yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa thì sau khi chỉnh sửa hoàn chỉnh theo văn bản hướng dẫn của Ban Quản lý Khu Nam thì chủ đầu tư phải nộp: 02 tập thuyết minh, 02 bộ bản vẽ 01 đĩa CD (lưu trữ toàn bộ văn bản và bản vẽ), đính kèm văn bản về việc bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ;
  • Khi hồ sơ thực hiện đạt yêu cầu thẩm định, phòng QH-XD sẽ thông báo đề nghị chủ đầu tư nộp bổ sung: 06 tập thuyết minh, 06 bộ bản vẽ và CD (nếu không có yêu cầu chỉnh sửa trước đó thì gồm 08 tập thuyết minh, 08 bộ bản vẽ).
  1. Thời hạn giải quyết:

Hồ sơ thực hiện đạt yêu cầu, Ban Quản lý Khu Nam sẽ ban hành quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết trong thời hạn tối đa 40 ngày làm việc (thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ đã chỉnh sửa được tính như hồ sơ mới).

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu Nam
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu Nam
  • Cơ quan phối hợp (nếu có): các sở ngành liên quan.
  1. Kết quả thủ tục hành chính: được duyệt / không duyệt.
  2. Lệ phí:

Thực hiện theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây Dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, và các quy định hiện hành khác./.

  1. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
  2. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: không
  3. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
  • Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  • Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính Phủ về về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
  • Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
  • Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8//2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
  • Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
  • Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
  • Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Hướng dẫn số 2345/HD-SQHKT ngày 10/8/2011 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về hướng dẫn nội dung thành phần hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch – Kiến trúc trong công tác quản lý quy hoạch đô thị để triển khai thực hiện các Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19/5/2011; Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND Thành phố.

Xem Thêm Nhà Đẹp

tan_lap_tan_hoi

Thiết kế quy hoạch, lập dự án, thiết kế sơ bộ, kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

Nếu bạn đang tìm thắc mắc những thông tin về thiết kế quy hoạch thì ...